You can sponsor this page

Tympanopleura atronasus  (Eigenmann & Eigenmann, 1888)

Upload your photos and videos
Pictures | Google image
Image of Tympanopleura atronasus
Tympanopleura atronasus
Picture by JJPhoto

Classification / Names Tên thường gặp | Các synonym ( Các tên trùng) | Catalog of Fishes (gen., sp.) | ITIS | CoL | WoRMS | Cloffa

Lớp phụ (Subclass) cá vây tia > Siluriformes (Catfish) > Auchenipteridae (Driftwood catfishes) > Auchenipterinae
Etymology: Tympanopleura: Greek, tympanon = drum + Greek, pleura = pleura.   More on author: Eigenmann, Eigenmann.

Môi trường / Khí hậu / Phạm vi Sinh thái học

; Nước ngọt Tầng nổi.   Tropical, preferred ?

Sự phân bố Các nước | Các khu vực của FAO | Các hệ sinh thái | Những lần xuất hiện | Point map | Những chỉ dẫn | Faunafri

South America: Middle and upper Amazon River basin.

Bộ gần gũi / Khối lượng (Trọng lượng) / Age

Maturity: Lm ?  range ? - ? cm
Max length : 14.9 cm SL con đực/không giới tính; (Ref. 111115); Khối lượng cực đại được công bố: 65.50 g (Ref. 111115)

Short description Hình thái học | Sinh trắc học

Các tia vây lưng cứng (tổng cộng): 2; Các vây lưng mềm (tổng cộng): 6; Tia mềm vây hậu môn: 23 - 30; Động vật có xương sống: 39 - 43. Tympanopleura atronasus is distinct from other congeners in having the greatest number of pleural ribs (7-8 pairs vs. 4-6 in all other species). It differs from other congeners by the following combination of characters: a large, dark patch of dense melanophores concentrated on the flank above the anal fin (vs. diffuse pigment or unpigmented), longitudinal black to purplish stripe in each caudal-fin lobe (vs. absent), a broad, black crescent on the chin (vs. diffuse pigment or unpigmented, except T. cryptica ). It is distinguished from T. cryptica in having fewer gill rakers (14-23, mode 16 vs. 21-26, mode 22), more preanal vertebrae (16-19 vs. 14-15), more total vertebrae (39-43, mode 41 vs. 38-41, mode 38), and a shorter distance between pectoral- and dorsal-fin origins (15.7-20.9% SL vs. 21.6- 24.3% SL). It can be diagnosed from T. brevis in having fewer anal-fin rays (23-30 vs. 31- 36), fewer pectoral-fin rays (7-9 vs. 10-12), fewer gill rakers on the first arch (14-23, mode 16 vs. 20-24, mode 23), more preanal vertebrae (16-19 vs. 14-15), and shorter distance between pectoral- and dorsal-fin origins (15.7-20.9% SL vs. 21.4-27.0% SL). It can be distinguished from T. longipinna in having fewer anal-fin rays (23-30 vs. 32-42), fewer pectoral-fin rays (7-9 vs. 10-13), fewer gill rakers (14- 23, mode 16 vs. 19-25, mode 23), more preanal vertebrae (16-19 vs. 13-15), fewer total vertebrae (39-43, mode 41 vs. 40-43, mode 43), greater prepelvic length (49.2-55.2% SL vs. 38.8-48.4% SL), and a shorter anal-fin base (22.1-27.6% SL vs. 33.9-39.9% SL). It can be separated from T. piperata in having fewer anal-fin rays (23-30 vs. 31-38), fewer gill rakers (14-23, mode 16 vs. 16-23, mode 19), more preanal vertebrae (16-19, mode 17 vs. 14-16, mode 15), more total vertebrae (39-43, mode 41 vs. 39-41, mode 40), greater prepelvic length (49.2-55.2% SL vs. 41.3-47.0% SL), shorter anal-fin base (22.1-27.6% SL vs. 30.9-39.3% SL), presence of paired posterior diverticula on the gas bladder (vs. absent), and absence of a transverse, hourglass-shaped bar of pigment on the base of the caudal fin (vs. usually present). It can be diagnosed from T. rondoni in having fewer anal-fin rays (23-30, mode 27 vs. 28-37, mode 31), fewer pectoral-fin rays (7-9 vs. 10-13), fewer gill rakers (14-23 vs. 24-33), more preanal vertebrae (16-19, mode 17 vs. 14-16, mode 15), more total vertebrae (39-43, mode 41 vs. 38-42, mode 40), shorter, non-recurved posterior diverticula on gas bladder (Fig. 6a, b), larger eye diameter (16.0-27.8% HL vs. 8.4-17.0% HL), and absence of prominent, irregular spots distributed extensively on the head and body (vs. present). It attains a considerably larger maximum size (about 116 mm SL) than T. cryptica, T. longipinna, and T. piperata (all less than about 80 mm SL) (Ref. 103256).

Sinh học     Tự điển (thí dụ epibenthic)

Spawns between mid-to-late October and end of March. Feeds on small small macroinvertebrates and fish (Ref. 103256).

Life cycle and mating behavior Chín muồi sinh dục | Sự tái sinh sản | Đẻ trứng | Các trứng | Sự sinh sản | Ấu trùng

Main reference Upload your references | Các tài liệu tham khảo | Người điều phối : Ferraris, Jr., Carl J. | Người cộng tác

Ferraris, C.J. Jr., 2003. Auchenipteridae (Driftwood catfishes). p. 470-482. In R.E. Reis, S.O. Kullander and C.J. Ferraris, Jr. (eds.) Checklist of the Freshwater Fishes of South and Central America. Porto Alegre: EDIPUCRS, Brasil. (Ref. 37098)

IUCN Red List Status (Ref. 115185)

CITES (Ref. 94142)

Not Evaluated

Threat to humans

  Harmless




Human uses

FAO(Publication : search) | FisheriesWiki | Biển chung quanh ta

Thêm thông tin

Các nước
Các khu vực của FAO
Các hệ sinh thái
Những lần xuất hiện
Những chỉ dẫn
Stocks
Sinh thái học
Thức ăn
Các loại thức ăn
Thành phần thức ăn
Khẩu phần
Tên thường gặp
Các synonym ( Các tên trùng)
Trao đổi chất
Các động vật ăn mồi
Độc học sinh thái
Sự tái sinh sản
Chín muồi sinh dục
Đẻ trứng
Sự sinh sản
Các trứng
Egg development
Age/Size
Sự sinh trưởng
Length-weight
Length-length
Length-frequencies
Sinh trắc học
Hình thái học
Ấu trùng
Sự biến động ấu trùng
Bổ xung
Sự phong phú
Các tài liệu tham khảo
Nuôi trồng thủy sản
Tổng quan nuôi trồng thủy sản
Các giống
Di truyền
Tần số alen
Di sản
Các bệnh
Chế biến
Mass conversion
Người cộng tác
Các tranh (Ảnh)
Stamps, Coins
Các âm thanh
Ngộ độc dạng ciguetera
Tốc độ
Dạng bơi
Vùng mang
Otoliths
Não bộ
tầm nhìn

Các công cụ

Special reports

Download XML

Các nguồn internet